Thời gian bảo hộ bản quyền tác giả

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 4 Luật SHTT 2005 thì quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Vậy khi đăng ký bản quyền tác giả thì thời gian bảo hộ bản quyền tác giả được quy định trong bao lâu? Cùng xem dưới đây:

Theo Điều 18 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Cụ thể

I. Quyền tài sản

1. Các quyền thuộc quyền tài sản:

Được quy định tại Điều 20 LSHTT 2005 bao gồm các quyền sau:

+ Làm tác phẩm phái sinh;

+ Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

+ Sao chép tác phẩm;

+ Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

+ Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

+ Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

2. Thời gian bảo hộ bản quyền tác giả đối với quyền tài sản

Tại Khoản 8 Điều 1 Luật SHTT sửa đổi 2009 quy định về thời gian bảo hộ quyền tài sản như sau:

+ Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm (75 năm) kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.

+ Tác phẩm không thuộc loại hình tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ quyền tác giả là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm (50 năm) tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

+ Thời gian bảo hộ bản quyền tác giả quy định trên chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

II. Quyền nhân thân

1. Các quyền thuộc quyền nhân thân

– Được quy định tại Điều 19 Luật SHTT 2005 bao gồm các quyền sau:

+ Đặt tên cho tác phẩm;

+ Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

+ Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

+ Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

2. Thời hạn bảo hộ quyền nhân thân

Thời gian bảo hộ bản quyền tác giả đối với quyền nhân thân quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ được bảo hộ vô thời hạn

Quyền nhân thân quy định tại Khoản 3 Điều 19 có thời hạn bảo hộ như quyền tài sản được quy định dưới đây:

+ Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm (75 năm) kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.

+ Tác phẩm không thuộc loại hình tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ quyền tác giả là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm (50 năm) tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

+ Thời gian bảo hộ bản quyền tác giả quy định trên chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

Mọi vấn đề thắc mắc liên hệ tổng đài 1900 8698 để được Luật sư tư vấn và hỗ trợ chi tiết

>>Xem thêm: Tầm quan trọng của việc đăng ký bản quyền tác giả

XEM NGAY VIDEO HƯỚNG DẪN VIẾT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

 

ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Phòng Sở hữu Trí Tuệ - VP Luật Newvision Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Email: hanoi@newvisionlaw.com.vn
  • Hotline: Tổng đài tư vấn sở hữu trí tuệ: 1900 8698

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Google+
  • Bình luận Web