Điều kiện bảo hộ quyền tác giả được quy định như thế nào ?

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng  tạo ra hoặc sở hữu (quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật SHTT 2005). Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá (khoản 1, điều 3, LSHTT 2005). Vậy điều kiện bảo hộ quyền tác giả đối với các loại hình này như thế nào ?

Trước khi xác định hành vi đó có được coi là hành vi xâm phạm bản quyền tác giả hay không, chúng ta cần phải xác định được trường hợp của mình có nằm trong phạm vi được bảo hộ quyền tác giả bao gồm về điều kiện chủ thể và điều kiện về loại hình được bảo hộ.Điều kiện bảo hộ quyền tác giả được quy định như thế nào ?

1. Điều kiện về chủ thể

Căn cứ Điều 13 Luật SHTT 2005 thì chỉ những tác giả, chủ sở hữu sau đây có tác phẩm mới đủ điều kiện bảo hộ quyền tác giả:

– Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả (chủ sở hữu quyền tác giả được quy định từ Điều 37 – Điều 42 Luật SHTT 2005).

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

+ Tổ chức, cá nhân Việt Nam;

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác;

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

2. Điều kiện bảo hộ quyền tác giả về loại hình được bảo hộ

Căn cứ tại Điều 14 Luật SHTT 2005 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học đủ điều kiện bảo hộ quyền tác giả được bao gồm:

+ Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác

+ Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác

+ Tác phẩm báo chí

+ Tác phẩm âm nhạc

+ Tác phẩm sân khấu

+ Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh)

+ Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng

+ Tác phẩm nhiếp ảnh

+ Tác phẩm kiến trúc

+ Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học

+ Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian

+ Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. 

– Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

– Tác phẩm được bảo hộ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 14 này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.

* Lưu ý: Các đối tượng không thuộc phạm vi đủ điều kiện bảo hộ quyền tác giả

Tin tức thời sự thuần túy đưa tin.

–  Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.

– Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

Mọi vấn đề thắc mắc liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ 1900.8698 để được Luật sư hỗ trợ chi tiết

>>Xem thêm: Tại sao phải đăng ký bản quyền tác giả

XEM NGAY VIDEO HƯỚNG DẪN VIẾT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

 

ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Phòng Sở hữu Trí Tuệ - VP Luật Newvision Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Email: hanoi@newvisionlaw.com.vn
  • Hotline: Tổng đài tư vấn sở hữu trí tuệ: 1900 8698

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Google+
  • Bình luận Web