Giải mã bảng chữ cái “bí ẩn” trong Sở hữu trí tuệ

Trong thời đại con người chạy đua với thời gian như hiện nay, việc nói tắt, viết tắt ngày càng trở nên phổ biến, được xem là một trong những cách để tiết kiệm thời gian, công sức gõ phím và đồng thời nó như là thuật ngữ chuyên ngành, mà chỉ những người trong “giới” mới biết và sử dụng. Đây là tập hợp một số ít những từ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh được dùng trong sở hữu trí tuệ như là “ mật mã bí ẩn” mà không phải ai cũng biết, TGS Law xin giới thiệu để bạn nắm, hiểu và áp dụng chính xác trong từng trường hợp.

Bảng chữ cái “ bí ẩn” trong sở hữu trí tuệ bao gồm cái chữ số : A, B, C, D, E, F, G, I, J, K, L, M, N, O, P, R, S, T, U, W. Trong đó :

 

  • A

 

– APPELLATION OF ORIGIN (tên gọi theo xuất xứ) : Tên gọi xuất xứ hàng hóa là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó. Theo Điều 7, Nghị định 63/CP của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp: “Một tên gọi xuất xứ hàng hóa được bảo hộ phải là tên địa lý của một nước hoặc một địa phương là nơi mà hàng hóa tương ứng được sản xuất và hàng hóa đó phải có tính chất, chất lượng đặc thù do yếu tố địa lý (tự nhiên, con người) của nước, địa phương đó quyết định”.Quyền SHCN đối với tên gọi xuất xứ hàng hóa chỉ phát sinh trên cơ sở Văn bằng bảo hộ do Cơ quan có thẩm quyền cấp.Các yếu tố thể hiện tính chất đặc thù của sản phẩm, hàng hóa mang tên gọi xuất xứ hàng hóa rất đa dạng, có thể là đặc trưng về chất lượng (tính chất lý, hóa, sinh, cảm quan), về những thuộc tính khác của sản phẩm, đặc trưng về điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn) về con người (bí quyết, công nghệ sản xuất, chế biến truyền thông, kỹ năng , kỹ xảo) và gắn với một khu vực địa lý có ranh giới xác định (bằng bản đồ) với địa danh cụ thể. Các yếu tố đặc trưng phải có khả năng kiểm tra được vì đó là những yếu tố có ý nghĩa quan trọng trong khâu kiểm soát việc sử dụng, vì vậy phải tìm ra phương pháp để thẩm định các yếu đó.Ví dụ : Nước mắm PHÚ QUỐC, rượu vang ĐÀ LẠT, cà phê BUÔN MÊ THUỘT là tên gọi xuất xứ hàng hóa đã được bảo hộ của Việt Nam.

maxstart

– ASSIGNMENT ( chuyển nhượng) :  Là quyền chuyển nhượng các quyền sở hữu trí tuệ. Chuyển nhượng là việc chủ sở hữu bán tất cả các quyền sở hữu trí tuệ độc quyền của mình và được một cá nhân khác hoặc pháp nhân khác mua các quyền đó. Ví dụ như việc chuyển nhượng bằng phát minh sáng chế là việc chuyển nhượng đầy đủ các quyền sao cho người được chuyển nhượng có quyền sở hữu đối với bằng phát minh sáng chế đó. Việc chuyển nhượng có thể là chuyển toàn bộ độc quyền sử dụng bằng phát minh sáng chế, chuyển nhượng một phần không thể phân chia tiếp được nữa (ví dụ như chuyển nhượng 50% quyền lợi), hoặc chuyển nhượng toàn bộ các quyền trong một khu vực nhất định (ví dụ như một vùng cụ thể ở Hoa Kỳ). Việc chuyển nhượng ít quyền hơn được coi là “giấy phép”. Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009 và hợp nhất 2013 có quy định cụ thể về chuyển nhượng các quyền sở hữu trí tuệ tại các điều : Điều 45 (chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan), Điều 138( chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp), Điều 194( Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng)

– AUDIO WORK( tác phẩm nghe nhìn) : Một tác phẩm có bản quyền bao gồm các hình ảnh có liên quan được trình chiếu theo chuỗi bằng máy cùng với các âm thanh đi kèm với tác phẩm. Một ví dụ phổ biến về tác phẩm nghe nhìn là việc trình chiếu được dùng trong các buổi thuyết trình bán hàng, buổi giảng dạy hay buổi giới thiệu bảo tàng.

– AUTHOR( tác giả) : Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra toàn bộ hoặc một phần tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Như vậy, cá nhân được coi là tác giả của tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học nếu ác phẩm là kết quả sáng tạo trực tiếp của cá nhân. Cho nên người đề xuất ý kiến, làm công việc hỗ trợ, đóng góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả. Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009 và hợp nhất 2013 thì quyền tác giả được bảo hộ bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.

 

  • B

 

– BERNE CONVENTION: (Công ước BERNE): là công ước được ký tại Bern (Thụy Sĩ) năm 1886, lần đầu tiên thiết lập và bảo vệ quyền tác giả giữa các quốc gia có chủ quyền. Công ước Berne bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật (có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 26 tháng 10 năm 2004 . Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO) là cơ quan quản lý các hoạt động của Liên minh Berne.

– BEST MODE: ( Phương pháp tối ưu – bằng phát minh sáng chế). Là một điều kiện để được cấp bằng phát minh sáng chế có giá trị. Nhà sáng chế phải mô tả phương pháp mà mình biết để được cấp bằng phát minh. Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009 và hợp nhất 2013 quy định điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ: Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có tính mới, Có trình độ sáng tạo, Có khả năng áp dụng công nghiệp; Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây: Có tính mới, Có khả năng áp dụng công nghiệp.

 

  • C

 

– COMMUNITY TRADE MARK (CTM – nhãn hiệu cộng đồng) : Đăng ký nhãn hiệu do Văn phòng Nhãn hiệu Cộng đồng Châu Âu cấp và có giá trị tại tất cả các quốc gia thành viên Cộng đồng Châu Âu.

– COMPILATION( tác phẩm sưu tầm, biên soạn) : Tác phẩm biên soạn sưu tầm có bản quyền là tác phẩm sưu tầm và sắp xếp các tài liệu đã có từ trước. Việc sắp xếp tài liệu phải cho thấy tính nguyên bản tối thiểu trong việc lựa chọn, tổ chức, sắp xếp tài liệu mà không làm thay đổi nội dung của tài liệu sẵn có.

– CONTRIBUTORY INFRINGEMENT (Vi phạm có tính chất cấu thành): Là việc vi phạm gián tiếp quyền sở hữu trí tuệ dẫn tới việc vi phạm trực tiếp của một người khác. Chẳng hạn như việc vi phạm có tính chất cấu thành của nhãn hiệu xảy ra khi nhà sản xuất một loại hàng hóa trợ giúp hay khuyến khích các nhà phân phối của mình bán các loại hàng đó như thể là hàng hóa của các nhà sản xuất khác

– COPIES ( Bản sao ):  Khi là danh từ thì thuật ngữ này có nghĩa là “bản sao”, tức là những tài liệu lưu trữ hay sắp xếp những thông tin có bản quyền không phải là âm thanh; khi là động từ thì thuật ngữ này có nghĩa là hành động sao chép.

– COPYING ( sao chép) : Theo Khoản 10 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009 và hợp nhất 2013 quy định : “Sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử”. Quyền sao chép tác phẩm là “quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc tạo ra bản sao tác phẩm bằng bất cứ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc lưu trữ thường xuyên hoặc tạm thời tác phẩm dưới hình thức điện tử”. Như vậy, quyền sao chép là một trong những quyền tài sản quan trọng nhất của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, được pháp luật bảo hộ. Tuy nhiên, sự bảo hộ này không phải là tuyệt đối và mãi mãi. Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật sở hữu trí tuệ là cân bằng giữa lợi ích của chủ sở hữu quyền tác giả và lợi ích chung của toàn xã hội.Do đó, tuy vào từng trường hợp mà sao chép có phải là hành vi vi phạm bản quyền hay không ?

– COPYRIGHT ( bản quyền) : Là quyền duy nhất do chính phủ trao cho tác giả hoặc thừa nhận đối với tác giả một tác phẩm nhằm ngăn chặn những người khác không được phép in sao, sửa đổi, phát hành ra công chúng, biểu diễn hay trình diễn trước công chúng. Bản quyền chỉ bảo vệ khi tác phẩm có tính sáng tạo và được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định.

– COUNTERFEITING ( làm hàng giả) : Là hành động sản xuất , buôn bán một sản phẩm có nhãn mác giả và việc làm giả nhãn mác thật là một việc làm có chủ ý và có tính toán. Khoản 1 Điều 213 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009 và hợp nhất 2013 quy định “Hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Phần này bao gồm hàng hoá giả mạo nhãn hiệu và giả mạo chỉ dẫn địa lý”. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả được quy định tại Điều 192 Bộ luật hình sự 2015.

– CYBERSQUATTING( ăn cắp đầu cơ tên miền): “Cybersquatting” và “Cyberpiracy” là hai thuật ngữ đồng nghĩa nhằm chỉ những hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong việc giành địa chỉ trên trang web. Một kẻ “ăn cắp đầu cơ tên miền” là kẻ chủ tâm đăng ký trước tên miền trùng với nhãn hiệu hay tên một công ty nhằm mục đích bán lại quyền sở hữu tên miền đó cho người chủ xác thực của nó.

 

  • D

 

– DEPENDENT CLAIM ( Yêu cầu phụ):  Yêu cầu phụ là yêu cầu về bằng phát minh sáng chế tham chiếu một yêu cầu trước đó và đưa ra định nghĩa về một phát minh trong một lĩnh vực hẹp hơn so với lĩnh vực trong yêu cầu trước đó. Yêu cầu phụ phải được viết thành văn bản sao cho chặt chẽ hơn so với công nghệ được định nghĩa trong mô tả trước đó.

– DERIVATIVE WORK ( tác phẩm phái sinh ) : Khoản 8 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009 và hợp nhất 2013 quy định: “ Tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn”.

– DESIGN PATENT(Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp) : Văn bằng bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp được gọi là “Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp”. Trước khi đăng ký bảo hộ thì kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện: Tính mới lạ, sáng tạo và ứng dụng công nghiệp.

– DIGITAL MILLENNIUM COPYRIGHT ACT( Đạo luật bản quyền kỹ thuật số thiên niên kỷ) : Là một trong số các luật quan trọng của Hoa Kỳ được thông qua năm 1998 nhằm sửa đổi phần lớn luật bản quyền, một phần là để chỉnh sửa luật pháp Hoa Kỳ theo một số nghĩa vụ của điều ước quốc tế và một phần là nhằm nâng cấp luật để điều chỉnh những khía cạnh mới trong lĩnh vực kỹ thuật số.

– DISTRIBUTION RIGHT( quyền phân phối): Là một trong sáu độc quyền của chủ sở hữu bản quyền, theo đó người chủ sở hữu bản quyền được độc quyền phân phối các bản sao hay bản ghi âm tác phẩm của mình trước công chúng bằng việc bán hay cho thuê. Không giống như các quyền khác của bản quyền, quyền phân phối bị vi phạm chủ yếu là do việc chuyển nhượng các bản sao của tác phẩm cho dù các bản sao này được sao chép hợp pháp hay bất hợp pháp, trừ trường hợp theo “Học thuyết Lần bán ra đầu tiên”.

– DOMAIN NAME ( tên miền) : Là các tên và các từ mà các công ty thiết kế cho các địa chỉ truy cập Internet đã được đăng ký và tên miền cũng được gọi tắt là “URL”. Chẳng hạn như www.coca-cola.com là tên miền xác định địa chỉ trên mạng của công ty Coca-Cola. Về mặt công nghệ thì mỗi tên miền là duy nhất và không thể được dùng chung. Các tên miền được đăng ký bảo hộ trên nguyên tắc ai đăng ký sớm thì sẽ được tên miền đó.

– DURATION( thời hạn) : Là thời hạn hoặc khoảng thời gian có hiệu lực của quyền sở hữu trí tuệ.

 

  • E

 

– ECONOMIC ESPIONAGE ACT( Đạo luật tình báo kinh – EEA):  Là một đạo luật của Hoa Kỳ được ban hành năm 1996 nhằm buộc tội hình sự đối với hành vi ăn cắp các bí mật thương mại. Đạo luật này nghiêm cấm việc ăn cắp hay có được bí mật thương mại một cách gian trá nhằm phục vụ lợi ích của chính phủ nước ngoài, tổ chức, các đại diện và các bí mật thương mại bị đánh cắp đó có lợi cho “những người không phải là chủ sở hữu”.

– EQUIVALENT DOCTRINE OF( học thuyết tương đương) : Là quy định về việc giải thích một khiếu nại theo đó một hàng hóa hay quy trình, mặc dù không vi phạm về mặt từ ngữ, vẫn sẽ là một vi phạm nếu các chức năng hoạt động của hàng hóa gần như giống y hệt với phát minh đã được cấp bằng bảo hộ.

 

  • F

 

– FAIR USE ( sử dụng hợp lý) : “Sử dụng hợp lý” là một ngoại lệ của việc bảo vệ bản quyền theo luật Mỹ. Nó cho phép người ta được sử dụng một sản phẩm có bản quyền với một mức độ nhất định mà không phải xin phép tác giả hoặc chủ sở hữu. Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009 và hợp nhất 2013 quy định tại Điều 25 (Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao) và Điều 26 (Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao) là các trường hợp sử dụng hượp lý.

– FIELD OF USE RESTRICTION(hạn chế lĩnh vực sử dụng): Là một quy định trong giấy phép sở hữu trí tuệ chỉ cho phép người được cấp phép sử dụng tài sản được cấp phép trong những thị trường dịch vụ và hàng hóa xác định.

– FIRST SALE DOCTRINE( học thuyết lần bán hàng đầu tiên) : Là một ngoại lệ đối với độc quyền của người sở hữu bản quyền trong việc phân phối các bản sao hay thu thanh những tác phẩm có bản quyền. Theo nguyên tắc này, người sở hữu bản quyền có quyền bán một cuốn sách nhưng không có quyền kiểm soát đối với việc bán những bản sao của cuốn sách này sau đó.

– FIRST TO FILE(nộp đơn đầu tiên) : Việt Nam hiện đang áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên trong việc đăng ký bảo hộ các đối tượng thuộc quyền sở hữu công nghiệp như sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu,…Cụ thể về nguyên tắc này được quy định tại Điều 90 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009 và hợp nhất 2013

– FIRST TO INVENT(phát minh đầu tiên): Theo nguyên tắc này ưu tiên cấp bằng phát minh sáng chế được xác định là của người đầu tiên thực sự phát minh chứ không phải là của người đầu tiên nộp đơn xin cấp bằng.

 

  • G

 

– GENERIC NAME(tên chung) :  Là một từ hầu hết mọi người sử dụng nhằm để gọi một loại hay một nhóm sản phẩm hay dịch vụ, chẳng hạn như “điện thoại di động”. Không ai có thể có quyền nhãn hiệu đối với một tên chung.

– GOOD WILL(Uy tín)  : Giá trị của một doanh nghiệp hay một loại sản phẩm hay dịch vụ thể hiện danh tiếng thương mại. Một doanh nghiệp có uy tín lâu đời vẫn có thể giữ được danh tiếng, uy tín của mình, cho dù toàn bộ tài sản hữu hình đã bị phá hủy. Vi phạm nhãn hiệu là hình thức ăn cắp uy tín vì nhãn hiệu hàng hóa hay nhãn hiệu thương mại là biểu tượng về uy tín của doanh nghiệp.

 

  • I

 

– IDEA-EXPRESSION DICHOTOMY( Phân biệt thể hiện ý tưởng : Là quy định cơ bản của luật cho rằng bản quyền không bảo hộ một ý tưởng; bản quyền chỉ bảo hộ dưới một hình thức vật chất nhất định.

– INFRINGEMENT( Vi phạm): Là việc xâm phạm việc độc quyền sở hữu trí tuệ. Vi phạm giải pháp hữu ích liên quan đến việc chế tạo, sử dụng, bán hoặc chào bán hay nhập khẩu một sản phẩm hay quy trình được cấp bằng mà không có phép. Việc vi phạm thiết kế kiểu dáng liên quan đến việc xây dựng một thiết kế, theo một người bình thường, là hoàn toàn giống với một thiết kế đã có sẵn và sự giống nhau này chủ ý nhằm làm cho khách hàng mua một sản phẩm mà cứ ngỡ là mình mua một sản phẩm khác. Vi phạm nhãn hiệu bao gồm việc sử dụng chưa được phép hay bắt chước nhãn hiệu thuộc sở hữu của người khác nhằm đánh lừa, gây nhầm lẫn hay nói dối người khác. Vi phạm bản quyền liên quan đến việc sao chép, sửa chữa, phân phối, biểu diễn hay trình diễn trước công chúng một tác phẩm có bản quyền của người khác.

– INTELLECTUAL PROPERTY( Sở hữu trí tuệ) : Một số các ý tưởng sáng tạo của con người có giá trị thương mại được bảo hộ pháp lý về quyền sở hữu.Như vậy, sở hưũ trí tuệ là việc sở hữu đối với tài sản trí tuệ.  “Sở hữu trí tuệ” hiện nay là một thuật ngữ chung được sử dụng rộng rãi để chỉ các lĩnh vực pháp lý sau: bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu, cạnh tranh không lành mạnh, bản quyền, bí mật thương mại, quyền lợi tinh thần và quyền xuất bản. Khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ quy định: “ Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng”.

– INVENTION( phát minh) : Phát minh là việc phát hiện ra các quy luật, hiện tượng và sự vật trong tự nhiên mà trước đó con người chưa biết tới. Ví dụ một ngày đẹp trời, Newton phát hiện quả táo rơi xuống đất, ông mới phát hiện ra định luật vạn vật hấp dẫn.Phát minh không được bảo hộ là đối tượng sở hữu công nghiệp.

 

  • J

 

– JOINT AUTHORS(Đồng tác giả ): Là những người cùng nhau sáng tác ra một tác phẩm có bản quyền và những người này đóng góp những nỗ lực riêng rẽ của mình vào tác phẩm. Quyền đồng tác giả nghĩa là quyền đồng sở hữu bản quyền của tác phẩm được sáng tác.

– JOINT INVENTORS( Đồng phát minh) : Hai hay nhiều nhà phát minh hợp tác với nhau trong quá trình tìm ra một phát minh.

 

  • K

 

– KNOCK-OFF( bắt trước):  Một bản sao y hệt một tác phẩm hay hàng hóa được bảo hộ bằng nhãn hiệu, bằng phát minh sáng chế, bao bì thương mại, bản quyền. Hành vi này là hành vi vi phạm bản quyền

– KNOW-HOW( Bí quyết) : Là thông tin cho phép một người hoàn thành một công việc cụ thể hay vận hành một thiết bị hay quy trình cụ thể.

 

  • L

 

– LICENSE( Giấy phép) : Sự cho phép sử dụng quyền sở hữu trí tuệ theo những điều kiện xác định về thời gian, phạm vi, thị trường hay lãnh thổ. Theo luật sở hữu trí tuệ thì có sự khác biệt quan trọng giữa “giấy phép độc quyền” và “giấy phép không độc quyền”. Giấy phép độc quyền không nhất thiết có nghĩa rằng đó là giấy phép duy nhất mà người chủ sở hữu cấp. Khi cấp giấy phép độc quyền, người cấp giấy cam kết rằng sẽ không cấp các giấy phép khác có các quyền tương tự trong cùng một phạm vi hay lĩnh vực đã được quy định trong giấy phép độc quyền. Tuy nhiên chủ sở hữu có thể cấp không hạn chế các giấy phép không độc quyền với các quyền tương tự. Trong giấy phép không độc quyền thì quyền sở hữu vẫn thuộc về người cấp phép. Giấy phép cấp bằng phát minh sáng chế là việc chuyển giao các quyền mà không chuyển nhượng bằng. Một nhãn hiệu hàng hóa hay nhãn hiệu dịch vụ chỉ được cấp phép khi người cấp phép kiểm soát được bản chất và chất lượng của hàng hóa hay dịch vụ do người được cấp phép bán dưới nhãn hiệu đã được cấp phép. Theo luật bản quyền, người được cấp giấy phép độc quyền là người chủ sở hữu một quyền cụ thể của bản quyền và họ có quyền kiện những hành vi vi phạm quyền đã được cấp phép của họ Không bao giờ có hơn một bản quyền cho cùng một tác phẩm cho dù chủ sở hữu cấp các giấy phép độc quyền về các quyền khác nhau cho những người khác nhau.

LOGO ( biểu trưng) : Là một biểu tượng hay biểu trưng cho tên hay nhãn hiệu một công ty, thường được thiết kế sao cho dễ nhận biết. Thuật ngữ này không có ý nghĩa về mặt pháp lý theo luật về nhãn hiệu.

 

  • M

 

– MISAPPROPRIATION( Sử dụng sai) : Một hình thức cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của hệ thống luật án lệ, trong đó bị đơn đã sao chép hoặc đánh cắp một tác phẩm hay công trình nào đó của nguyên đơn chưa được bảo hộ qua luật về phát minh sáng chế, luật bản quyền, luật về nhãn hiệu thương mại, hoặc bất kỳ lý thuyết truyền thống nào đó về đặc quyền.

MORAL RIGHTS( quyền tinh thần) : Một số quyền của tác giả, ngoài các quyền được qui định trong luật bản quyền, mà được hệ thống luật pháp châu Âu và một số nước khác công nhận. Các quyền lợi tinh thần thường nằm trong ba lĩnh vực: quyền của tác giả được hưởng với tư cách là tác giả của tác phẩm, ngăn chặn những người khác trong việc lạm dụng tên tác giả, hoặc ngăn chặn việc sử dụng tên tác giả cho các tác phẩm không phải do tác giả sáng tác; quyền của tác giả ngăn cản việc sửa chữa tác phẩm; và quyền của tác giả trong việc rút tác phẩm ra khỏi phân phối nếu nó không còn thể hiện quan điểm của tác giả. Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam quy định quyền này là quyền nhân thân tại Điều 18.

MUSICAL WORK( tác phẩm ẩm nhạc) : Là một nhóm các tác phẩm có thể có bản quyền được diễn tả bằng hình thức âm thanh. Một tác phẩm âm nhạc có thể được diễn tả dưới nhiều dạng vật chất được phân loại là các “bản sao” (ví dụ như bìa nhạc) hoặc “thu thanh” (như đĩa compact hoặc băng). Một bài hát của một nhà viết nhạc được bảo hộ bởi bản quyền tác phẩm âm nhạc, nhưng việc thu thanh bài hát đó thì được bảo hộ bởi bản quyền thu thanh.

 

  • N

 

– NOVELTY( Tính mới) : Một trong ba điều kiện mà một phát minh phải thỏa mãn để có thể được cấp bằng sáng chế. Khoản 1 Điều 60 : “Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên”.

 

  • O

 

– OBVIOUSNESS( tính dễ nhận): Một điều kiện mà một phát minh không thể được cấp bằng có giá trị nếu người có kỹ năng trong lĩnh vực công nghệ đó có thể dễ dàng đưa ra nguồn gốc của phát minh từ các thông tin công khai sẵn có (trước khi xuất hiện).

– ON SALE( Rao bán) : Là trường hợp mà nhà phát minh không thể có được bằng phát minh sáng chế nếu đợi thêm hơn một năm nữa để nộp đơn xin cấp bằng sáng chế sau khi sản phẩm sử dụng phát minh đã được đưa ra “rao bán”.

– ORDINARY SKILL IN THE ART(Hiểu biết thông thường): Là trình độ hiểu biết, kinh nghiệm và chuyên môn kỹ thuật đã qua thực tế hay một kỹ sư, nhà khoa học hay nhà thiết kế bình thường trong công nghệ có liên quan tới phát minh.

 

  • P

 

– PATENT( bằng độc quyền sáng chế): Bằng độc quyền sáng chế mang lại cho chủ sở hữu độc quyền ngăn cấm người khác khai thác thương mại sáng chế trong một thời hạn nhất định để đổi lại việc họ phải bộc lộ sáng chế cho công chúng. Từ đó, chủ sở hữu bằng độc quyền có thể ngăn câm người khác sản xuất, sử dụng, chào bán, bán hoặc nhập khẩu sáng chế được bảo hộ mà không có sự cho phép và có thể kiện ra tòa bất kỳ ai.

– PERFORMANCE( biểu diễn) : Thuật lại, thực hiện, sử dụng, đóng kịch, múa hay trình bày một tác phẩm có bản quyền, bao gồm phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình một chương trình biểu diễn và tiếp nhận sóng của một chương trình như vậy.

– PIRACY ( Đánh cắp bản quyền) : Việc sao chép y nguyên, không được ủy quyền và bất hợp pháp một tác phẩm có bản quyền hay một sản phẩm có nhãn hiệu với quy mô kinh doanh.

– PRIOR ART( Tác phẩm gốc) : Những thông tin công nghệ hiện có làm cơ sở để đánh giá, quyết định xem liệu một phát minh có thể được cấp bằng phát minh sáng chế với tư cách là một phát minh mới và khó nhận biết.

– PUBLICATION( Công bố) : Việc phân phát các bản sao hoặc ghi âm của một tác phẩm tới công chúng.

  1. R

– RENEWAL( Đăng kí lại) : Việc kéo dài thời hạn đăng ký của một nhãn hiệu hoặc kéo dài thời hạn của bản quyền.

– RIGHT OF PUBLICITY( Quyền công bố ): Là quyền vốn có của con người được kiểm soát việc sử dụng nhân dạng của mình vì mục đích thương mại.

  1. S

– SERVICE MARK ( Nhãn hiệu dịch vụ ) : Một chữ, khẩu hiệu, kiểu dáng, hình ảnh hoặc bất kỳ biểu tượng nào khác được dùng để xác định hoặc phân biệt một dịch vụ (dịch vụ bán lẻ, dịch vụ hàng không, bảo hiểm, dịch vụ đầu tư và, v.v..) khác với một sản phẩm.

– SOUND RECORDING( Ghi âm) : Một loại tác phẩm có thể cấp bản quyền, bao gồm những âm thanh được thu trong một thiết bị thu âm.

  1. T

– TRADE DRESS( Bao bì) : Toàn bộ các yếu tố trong đó sản phẩm hoặc dịch vụ được đóng gói như hình dáng và hình thức của sản phẩm hoặc thùng đựng hàng, trang bìa của một cuốn sách hoặc tạp chí. Những yếu tố đó hợp lại tạo thành hình ảnh được giới thiệu với người tiêu dùng và có thể có được độc quyền như một loại nhãn hiệu hay xác định biểu tượng xuất xứ.

– TRADEMARK( Nhãn hiệu) : Khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ quy định: “ Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”

– TRADE NAME( Tên thương mại) : Một biểu tượng được sử dụng để xác định và phân biệt các công ty, các đối tác và các doanh nghiệp với những nhãn hiệu được sử dụng để xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ.

– TRADE SECRET( Bí mật thương mại) : Thông tin kinh doanh là đối tượng của những cố gắng nhằm giữ bí mật và có giá trị vì không được biết rộng rãi trong thương mại. Thông tin bí mật đó được bảo hộ chống lại những người tiếp cận thông tin này qua cách thức không phù hợp hoặc bằng việc tiết lộ bí mật. Vi phạm bí mật thương mại là một hình thức cạnh tranh không lành mạnh.

  1. U

– UNFAIR COMPETITION( Cạnh tranh không lành mạnh) : Hoạt động thương mại mà luật pháp coi là không công bằng. Một cá nhân bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh không lành mạnh được quyền được bồi thường khi khởi kiện người gây ra hành động đó. Việc vi phạm nhãn hiệu vốn từ lâu được coi là cạnh tranh không lành mạnh. Các loại hoạt động khác được quy định trong luật là cạnh tranh không lành mạnh gồm quảng cáo không trung thực, làm mất uy tín sản phẩm/bôi nhọ thương mại, vi phạm bí mật thương mại, vi phạm quyền quảng cáo và sử dụng sai.

– UTILITY( hữu ích) :  Tính hữu ích của một sáng chế được cấp bằng phát minh sáng chế. Để có thể được cấp bằng phát minh sáng chế, Một phát minh phải vận hành và có khả năng sử dụng đồng thời đem lại một số chức năng “hữu ích” nào đó cho xã hội.

  1. W

– WORLD INTELLECTUAL PROPERTY ORGANIZATION( Tổ chức sử hữu trí tuệ thế giới WIPO) :  Một trong số 16 cơ quan chuyên môn của hệ thống Liên Hợp Quốc. WIPO có trụ sở tại Geneva, Thụy Sỹ, được thành lập năm 1967 và có trách nhiệm thúc đẩy việc bảo hộ sở hữu trí tuệ trên toàn thế giới. WIPO thực hiện trách nhiệm trên bằng cách thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, quản lý nhiều “liên minh” và các tổ chức hiệp ước khác được thành lập trên cơ sở các hiệp định đa phương và xây dựng các luật mẫu để các nước đang phát triển thông qua.

XEM NGAY VIDEO LUẬT SƯ TUẤN THAM DỰ HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP

TẠI SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG

 

ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Phòng Sở hữu Trí Tuệ - VP Luật Newvision Law
  • Địa chỉ: Ngõ 6 - Phạm văn Đồng, Q.Cầu Giấy, TP. Hà Nội .
  • Email: hanoi@newvisionlaw.com.vn
  • Hotline: Tổng đài tư vấn sở hữu trí tuệ: 1900.6110

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Google+
  • Bình luận Web